Cam thảo

Xuất xứ dược liệu

Ở châu Á, Cam thảo là vị thuốc được sử dụng từ rất xa xưa trong hầu hết các bài thuốc cổ truyền với vai trò là vị Tá. Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam tiêu thụ Cam thảo rất nhiều. Ở châu Âu, người tu viện và bác sĩ Hildegarde de Bingen đã sử dụng nó như một thuốc giảm ho và để chưa khan tiếng. Chúng phát triển tốt nhất ở vùng khí hậu ẩm và nóng như Nam Á, Đông Nam Á, Đông Nam Âu. Hiện ở miền bắc Việt Nam đã trồng được dược liệu Cam thảo nhưng sản lượng không đủ sử dụng nên hàng năm vẫn phải nhập hàng tấn Cam thảo từ Trung Quốc.

 

 

 

Cam thảo

Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis

Tên thông thường: Cam thảo bắc, Quốc lão, Linh thảo

Tên tiếng Anh: Liquorice

 

 

Mô tả dược liệu

Cam thảo là một loại thảo dược lâu năm cao từ 1 đến 1,50 m. Nó phát triển tốt nhất ở vùng khí hậu ẩm và nóng. Lá hình bầu dục lớn, màu xanh lá cây tươi sáng, hoa màu xanh hoặc tím và quả phẳng chứa một số hạt màu đen. Thân gỗ dài bên ngoài màu nâu hồng, có thể bong tróc; bên trong màu vàng, rất thơm và có hương nhẹ, và vị ngọt hơi đắng, (Glycyrrhizon là tiếng Hy Lạp, nghĩa là “vị ngọt). Thân gỗ cam thảo nên chọn loại nhiều bột, ít sơ sẽ tốt hơn. Hiện nay trên thị trường còn có các loại như Cam thảo đất, Cam thảo dây, Cam thảo núi (Thảo lam sơn), nên phân biệt khi mua và sử dụng.

 

Thành phần hóa học

Các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học chính trong Cam thảo là các nhóm triterpene saponin và flavonoid như:

  • Glycyrrhetinic acid
  • Glycyrrhizic acid
  • Liquiritigenin
  • Isoliquiritigenin
  • Liquiritin
  • Licochalcone 

Cấu trúc hóa học của glycyrrhizic acid

Tác dụng sinh học

Các tác dụng sinh học của Cam thảo đã được chứng minh trên lâm sàng và trên động vật thực nghiệm như

  • Tăng thông máu
  • Giảm ho, trị viêm phế quản
  • Chống viêm, chống dị ứng
  • Chống huyết khối
  • Chống đái tháo đường
  • Bảo vệ gan và thần kinh
Lưu ý

Cảm thảo có thể gây  giữ natri, phù và hạ kali máu nên có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Thân trọng khi sử dụng các chế phẩm chứa Cam thảo với bệnh nhân suy tim.

Theo Y Học Cổ Truyền

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, tính bình, quy vào 12 đường kinh

Công năng chủ trị

Bổ Tỳ, nhuận Phế, điều hòa các vị thuốc. Chủ trị: Bổ Tỳ Vị, Tỳ hư tiêu chảy, thanh nhiệt giải độc, tiêu khát, ho viêm cổ họng, giải độc các vị thuốc độc.

Kiêng kỵ

Tỳ Vị nhiệt, bụng đầy trướng, nôn mửa. Không dùng chung với Đại kích, Nguyên hoa, Cam toại, Hải tảo.

Biên soạn: Ds. Võ Văn Lệnh, Bs.YHCT. Lê Phước Đức Trí

Tài liệu tham khảo:

  1. Lương y Minh Phúc, (2013), Thảo dược quý & Phương chủ trị, NXB Y Học, tr.74-75.
  2. Dược Điển Việt Nam V, tập 2, NXB Y học, tr. 1095-1096
  3. Asl MN and Hosseinzadeh H: Review of pharmacological effects of Glycyrrhiza sp and its bioactive compounds. Phytother Res. 22:709–724. 2008. View Article : Google Scholar : PubMed/NCBI
  4. Tang J, Song X, Zhu M and Zhang J: Study on the pharmacokinetics drug-drug interaction potential of Glycyrrhiza uralensis, a traditional Chinese medicine, with lidocaine in rats. Phytother Res. 23:603–607. 2009. View Article : Google Scholar : PubMed/NCBI
  5. Xiaoying, W., Han, Z., & Yu, W. (2017). Glycyrrhiza glabra (Licorice). Sustained Energy for Enhanced Human Functions and Activity, 231–250. doi:10.1016/b978-0-12-805413-0.00014-4.